Cách chọn quạt hút cho khu vực nhiều hóa chất đảm bảo an toàn và độ bền thiết bị

Trong các nhà xưởng có hơi hóa chất, dung môi, axit/kiềm, khí VOC hoặc bụi phản ứng, việc chọn quạt hút công nghiệp không thể chỉ dựa vào lưu lượng gió. Nếu vật liệu hoặc cấu hình không phù hợp, quạt dễ bị ăn mòn, kẹt cánh, rò rỉ khí độc, thậm chí tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ. Dựa trên kinh nghiệm thực tế, IFAN chia sẻ cách chọn quạt hút cho khu vực nhiều hóa chất theo hướng kỹ thuật và ứng dụng, từ nhận diện tác nhân ăn mòn, tính toán lưu lượng – áp suất đến tiêu chí vật liệu, động cơ và tiêu chuẩn an toàn, giúp hệ thống vận hành ổn định và bền bỉ lâu dài.

Cách chọn quạt hút cho khu vực nhiều hóa chất đảm bảo an toàn và độ bền thiết bị

Các rủi ro đặc thù khi chọn quạt hút cho khu vực nhiều hóa chất trong nhà xưởng

Nhận diện “tác nhân phá thiết bị” trước khi chọn quạt hút

  • Phân loại môi trường theo dạng: hơi/khí hóa chất, sương mù axit, aerosol, bụi có tính ăn mòn hoặc bụi phản ứng.
  • Ghi rõ nồng độ, nhiệt độ, độ ẩm, có ngưng tụ hay không; đây là yếu tố quyết định tốc độ ăn mòn.
  • Kiểm tra có lẫn chloride (Cl-), SOx/NOx, hơi HCl, hơi NH3; các nhóm này “ăn” thép carbon rất nhanh.
  • Với khu vực mạ, tẩy rửa, xử lý bề mặt: ưu tiên đánh giá sương axit và khả năng bám dính lên cánh quạt.
  • Với sơn, dung môi, in ấn: tập trung VOC, LEL, nguy cơ cháy nổ và yêu cầu chống tia lửa.
  • Với hóa chất dạng bột: đánh giá kích thước hạt, tính mài mòn, tính hút ẩm gây bết dính trong vỏ quạt.
  • Kiểm tra có hơi muối/ẩm biển trong xưởng; muối kết hợp ẩm làm tăng ăn mòn điểm (pitting).
  • Lập danh sách vật liệu đã từng hỏng trong xưởng (ống gió, puly, vòng bi) để suy ra mức độ khắc nghiệt.

Nguy cơ an toàn nếu chọn sai quạt hút cho khu vực nhiều hóa chất

  • Ăn mòn thủng vỏ/quạt gây rò rỉ khí độc, làm tăng nồng độ vùng làm việc và vượt ngưỡng cho phép.
  • Bám dính/đóng cặn tạo mất cân bằng cánh, tăng rung, phá vòng bi, gãy trục và hư bệ móng.
  • Môi trường VOC dễ cháy: mô-tơ, công tắc, tĩnh điện hoặc cánh chạm vỏ có thể thành nguồn mồi cháy.
  • Sương axit/kiềm đi qua động cơ gây lão hóa cách điện, chạm chập và dừng hệ thống đột ngột.
  • Chọn quạt áp không đủ dẫn đến “hút không tới”, khí độc lan tỏa, hiệu quả thu gom tại nguồn kém.
  • Chọn quạt quá lớn làm tốc độ ống quá cao gây ồn, tăng mài mòn, tăng chi phí điện và khó điều khiển.
  • Không có giải pháp thu gom/scrubber làm quạt nhanh hỏng vì ăn mòn, đồng thời dễ vi phạm môi trường.
  • Thiếu cửa thăm, thiếu điểm xả nước ngưng làm tích tụ hóa chất lỏng trong thân quạt/đường ống.

Thông số kỹ thuật cần tính khi chọn quạt hút cho môi trường hóa chất

Tính lưu lượng – vận tốc bắt giữ tại nguồn cho quạt hút công nghiệp

  • Ưu tiên hút tại nguồn phát sinh (chụp hút/cabin/miệng hút sát bể) để giảm lưu lượng tổng nhưng tăng hiệu quả.
  • Xác định “vận tốc bắt giữ” theo mức phát tán: hơi nhẹ, hơi nóng bốc lên, hơi nặng tràn sàn, hoặc phun xịt.
  • Với bể hóa chất: chú ý hướng dòng đối lưu; thường cần chụp hút dạng khe dọc miệng bể để gom đều.
  • Với khu vực pha chế/chiết rót: dùng chụp hút cục bộ có màn khí hoặc vành chắn để giảm cuốn tràn.
  • Với bụi hóa chất: đặt vận tốc trong ống đủ để không lắng đọng nhưng không quá cao gây mài mòn.
  • Kiểm tra rò rỉ gió giả (air leakage) ở đường ống/van; rò rỉ làm giảm hút tại điểm cần hút.
  • Nếu kết hợp quạt hút khói nhà xưởng trong khu vực có hơi hóa chất: tách zone để tránh hút chéo khí độc.
  • Với khu vực có người làm việc liên tục: ưu tiên cấu hình hút ổn định, ít dao động lưu lượng theo thời điểm.

Tính áp suất – tổn thất đường ống để chọn đúng loại quạt hút

  • Tổng áp cần vượt qua gồm: tổn thất ma sát ống + cút/tee + van gió + chụp hút + thiết bị xử lý (lọc/scrubber).
  • Đường ống dài, nhiều cút gấp và có tháp rửa khí thường đòi hỏi quạt áp cao; thiếu áp là “hút yếu dù quạt chạy”.
  • Ưu tiên bố trí đường ống ít cút, bán kính lớn để giảm áp, giảm ồn và giảm đóng cặn.
  • Nếu có lọc túi/ cartridge cho quạt hút bụi công nghiệp: tính thêm tổn thất tăng dần khi lọc bẩn.
  • Chừa “dự phòng áp” hợp lý để bù sai số thi công và suy giảm theo thời gian, tránh chọn sát điểm làm việc.
  • Kiểm tra nhiệt độ khí hút; khí nóng làm thay đổi khối lượng riêng, ảnh hưởng điểm làm việc quạt.
  • Ưu tiên dùng biến tần để cân chỉnh lưu lượng theo thực tế, giảm điện và giảm ăn mòn do quá tốc.
  • Với hệ thống có nhiều nhánh: cần cân bằng gió bằng van và đo kiểm, tránh nhánh gần hút hết lưu lượng.

Chọn vật liệu, cấu hình và tiêu chuẩn an toàn cho quạt hút cho khu vực nhiều hóa chất

Vật liệu – kết cấu chống ăn mòn cho quạt hút bền lâu

  • Ưu tiên FRP/PVC/PP khi hút hơi axit/kiềm có ngưng tụ; vật liệu polymer kháng hóa chất tốt hơn thép thường.
  • Với môi trường dung môi/VOC: cân nhắc vật liệu kim loại phù hợp và giải pháp chống tĩnh điện/tiếp địa đầy đủ.
  • Inox 304/316 chỉ bền khi “đúng hóa chất”; môi trường chloride cao có thể cần 316L hoặc vật liệu đặc thù hơn.
  • Sơn phủ epoxy/PU chỉ là giải pháp hỗ trợ; nếu hóa chất mạnh và có ngưng tụ, nên ưu tiên vật liệu nền kháng hóa.
  • Cánh quạt nên chọn dạng backward-curved (ly tâm) để giảm bám dính và tăng hiệu suất trong hệ có áp.
  • Thiết kế thoát nước ngưng: đáy vỏ quạt có lỗ xả và siphon phù hợp để tránh đọng hóa chất trong thân quạt.
  • Phớt trục, gioăng, keo: chọn vật liệu tương thích hóa chất (EPDM, Viton, PTFE) để tránh rò rỉ và lão hóa.
  • Bu lông/đai ốc nên đồng bộ vật liệu chống ăn mòn; bu lông thường là “điểm chết” gây hỏng sớm.

Tiêu chuẩn chống cháy nổ, chống tia lửa và cấu hình động cơ cho quạt hút công nghiệp

  • Nếu có VOC hoặc khí dễ cháy: kiểm tra LEL/zone để quyết định dùng motor chống nổ (Ex) và phụ kiện phù hợp.
  • Ưu tiên cấu hình truyền động gián tiếp (belt drive) hoặc đặt motor ngoài dòng khí để giảm phơi nhiễm hóa chất.
  • Lắp đặt tiếp địa, dây nối đẳng thế cho ống gió và thân quạt để hạn chế tích điện tĩnh.
  • Chọn bạc đạn kín, cấp bảo vệ phù hợp (IP) và có giải pháp che chắn sương hóa chất.
  • Cân bằng động cánh theo tiêu chuẩn phù hợp giúp giảm rung; rung kéo theo nứt vỏ, rò khí và hỏng gối đỡ.
  • Ưu tiên cảm biến rung/nhiệt ổ bi cho hệ quan trọng, giúp cảnh báo trước khi sự cố lan rộng.
  • Nếu hệ có bụi: xem xét cửa nổ, van cô lập hoặc giải pháp giảm nguy cơ cháy bụi theo đánh giá rủi ro.
  • Với nhu cầu hút áp cao qua thiết bị xử lý: tham khảo quạt ly tâm cao áp để đáp ứng áp và độ ổn định.

Lắp đặt, vận hành và lựa chọn dòng quạt hút phù hợp theo ứng dụng thực tế

Gợi ý chọn loại quạt hút cho khu vực nhiều hóa chất theo bài toán hệ thống

  • Hút cục bộ có đường ống và thiết bị xử lý: ưu tiên quạt ly tâm để đảm bảo áp và duy trì lưu lượng ổn định.
  • Thông gió tổng thể nhà xưởng ít tổn thất: có thể dùng quạt hướng trục công nghiệp để cấp/hút lượng lớn.
  • Khu vực vừa có bụi vừa có hơi hóa chất: tách tuyến “bụi” và “hơi” để chọn lọc/thiết bị xử lý đúng tính chất.
  • Nếu mục tiêu là hút mùi/khí nhẹ tầng cao: bố trí điểm hút cao và bổ sung cấp gió bù để tránh âm áp quá mức.
  • Nếu mục tiêu là khí nặng tràn sàn: bố trí điểm hút thấp, hạn chế khe hở cửa để tránh lan sang khu vực khác.
  • Trường hợp cần kết hợp làm mát, giảm nhiệt cho xưởng: tách hệ làm mát với hệ hút hóa chất để tránh phát tán chéo.
  • Với nhu cầu thông gió khu vực làm việc phụ trợ: cân nhắc quạt bổ trợ như quạt công nghiệp treo tường hoặc quạt công nghiệp đứng để tăng đối lưu, nhưng không thay thế hút tại nguồn.
  • Với bài toán có đường ống dài, nhiều thiết bị: kiểm tra đường đặc tính quạt để tránh vận hành lệch điểm hiệu suất.

Checklist lắp đặt – bảo trì để quạt hút an toàn và bền trong môi trường hóa chất

  • Đặt quạt ở vị trí dễ bảo trì, có khoảng hở tháo cánh/ổ bi; tránh “đóng hộp” khiến sửa chữa kéo dài.
  • Ống gió nên có độ dốc và điểm xả ngưng; hóa chất ngưng tụ không được chảy ngược vào quạt.
  • Chừa cửa thăm tại vị trí dễ bám cặn (đầu vào quạt, đoạn đổi hướng) để vệ sinh định kỳ.
  • Đảm bảo mối nối kín, dùng gioăng tương thích hóa chất; rò rỉ nhỏ vẫn gây ăn mòn lan và giảm hiệu suất.
  • Lắp tiêu âm/giảm rung đúng kỹ thuật; rung là nguyên nhân làm nứt vỏ và tuột mối nối sau thời gian ngắn.
  • Thiết lập lịch rửa/khử bám theo tính chất hóa chất; bám dính làm tăng tải motor và lệch cân bằng.
  • Đo kiểm định kỳ: dòng điện motor, rung, nhiệt ổ bi, áp tĩnh tại nhánh; số liệu giúp phát hiện suy giảm sớm.
  • Với hệ hút bụi: kiểm soát điểm sương, tránh ẩm làm bết bụi; bết bụi là “kẻ giết quạt” nhanh nhất.
  • Đào tạo vận hành: không tự ý tăng tốc quạt để “hút mạnh hơn” khi chưa kiểm tra tổn thất và khả năng chịu hóa chất.

Trong thực tế thi công, IFAN thường tiếp nhận các dự án cần đồng thời thông gió – hút hơi hóa chất – hút bụi và kiểm soát an toàn vận hành. Cách làm hiệu quả là khảo sát tác nhân ăn mòn, tính đúng lưu lượng/áp, rồi chốt vật liệu – cấu hình quạt và thiết bị xử lý đồng bộ để giảm rủi ro hỏng sớm. Với các bài toán yêu cầu áp cao và độ ổn định, IFAN triển khai giải pháp quạt ly tâm, đường ống và phụ kiện phù hợp; với thông gió tổng thể nhà xưởng, IFAN kết hợp nhiều phương án để tối ưu chi phí điện và độ ồn. Mục tiêu cuối cùng là hệ chạy “đúng điểm”, dễ bảo trì và bền trong môi trường khắc nghiệt.

Kết luận: Để hệ thống hút an toàn trong môi trường có hơi/khí/bụi hóa chất, cần chọn đúng lưu lượng – đúng áp, đúng vật liệu và đúng tiêu chuẩn chống ăn mòn/cháy nổ, thay vì chỉ nhìn công suất. Khi triển khai bài toán quạt hút, hãy ưu tiên hút tại nguồn, kiểm soát ngưng tụ, giảm rung và đo kiểm định kỳ để kéo dài tuổi thọ thiết bị. Nếu bạn cần khảo sát nhanh hiện trạng và đề xuất cấu hình tối ưu theo từng công đoạn, có thể liên hệ Nghệ Năng để được tư vấn giải pháp đồng bộ cùng các hạng mục liên quan như quạt trần công nghiệp hvls, máy làm mát không khí, quạt hút bụi, quạt kiểm soát cháyquạt điều hòa không khí.